
PHÒNG GD&ĐT THANH OAI ĐỀ THI CHỌN HSG LỚP 9 - NĂM HỌC 2015 - 2016 TRƯỜNG THCS THANH THÙY Môn: Hóa học Thời gian: 150 phút(không kể thời gian giao đề)
Câu 1(3đ) : 1. Muối A có công thức XY2, tổng số hạt cơ bản trong A là 140, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 44. Cũng trong phân tử này thì số hạt mang điện của Y nhiều hơn của Xcungx là 44 hạt. Xác định công thức phân tử của A. 2. Nhận biết các chất rắn đựng trong các lọ riêng biệt sau: KCl; NH4NO3 ; Ca(H2PO4)2 Câu 2(5điểm):
1. Chọn các chất A, B, C, D thích hợp và viết các phương trình hóa học minh họa cho sơ đồ phản ứng sau: A
B Ca(OH)2 D
C
2. Sục rất từ từ V lít CO2 ở điều kiện tiêu chuẩn vào 148g dung dịch Ca(OH)2 20% thì thu được 30g kết tủa. Tính V và nồng độ phần trăm của các chất có trong dung dịch sau phản ứng? Câu 3( 5điểm):
1. Hòa tan một muối cacbonat kim loại M bằng một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 9,8% người ta thu được dung dịch muối sunfat có nồng độ 13,442 %. Xác định CTHH của muối cacbonat nói trên. 2. Hỗn hợp X gồm Zn, Fe, Cu. Cho 9,25 gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 2,24 lít H2 (đktc). Mặt khác biết 0,3 mol X phản ứng vừa đủ với 7,84 lít Cl2 (đktc). Tính % theo khối lượng mỗi kim loại có trong X. Câu 4 (3điểm):
1. Giải thích hiện tượng khi: a) Nhúng thanh Mg vào dung dịch CuSO4 b) Nhỏ từ từ dung dịch HCl vào dd Na2CO3 2. Hòa tan a gam hỗn hợp gồm Na và Al vào nước dư thu được 4,48 lít khí H2 ở điều kiện tiêu chuẩn,nhưng nếu hòa tan a gam hỗn hợp này vào dung dịch NaOH dư thì thu được 7,84 lít H2 (đktc). Tính a? Câu 5 (4điểm): Cho 10g Hỗn hợp bột Mg và Fe vào 200 ml dung dịch CuSO4 2M, sau phản ứng thu được 19,2g chất rắn B và dung dịch C. Cho C tác dụng với dung dịch NaOH dư, lọc, rửa và nung kết tủa mới thu được trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 24g hỗn hơp 3 oxit. Tính khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp.
Học sinh được sử dụng bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học
-------------------------------Hết----------------------------
ThuVienDeThi.com
Đáp án – Biểu điểm Câu Đáp án Điểm 1 (3đ)
---- 2
Ý 1: Gọi px ; nx là số proton và nơtron của X Py ; ny là số proton và nơtron của Y Theo bài ra ta có hệ pt
( 2Px+ nx ) + 2( 2py + ny) = 140 (2px+ 4py ) – (nx + 2ny) = 44 4py – 2Px = 44
Giải ra được : px = 12 (Mg) Py = 17 (Cl) Vậy CTPT cuat A là MgCl2 Ý 2: - Trích mỗi chát thành nhiều mẫu thử và đánh số - Hòa tan mỗi chất vào nước để được các dung dịch tương ứng - Cho lần lượt mỗi dung dịch trên vào dung dịch nước vôi trong + Nếu thấy có khí bay lên là NH4NO3 NH4NO3 + Ca(OH)2 → Ca(NO3)2 + NH3 ↑ + H2O + Nếu có kết tủa là Ca(H2PO4)2 Ca(H2PO4)2 + Ca(OH)2 → Ca3(PO4)2 ↓+ H2O + Nếu không có hiện tượng gì là KCl ------------------------------------------ Ý 1: A: Ca(HCO3)2 B: CaCl2 C: Ca(NO3)2 D: CaCO3 Viết đúng mỗi PTHH được 0,25đ ( HS chọn cách khác nếu đúng vẫn cho điểm tối đa) Ý 2:
nCa(OH)2 = = 0,4 mol 148.20 100.74
nCaCO3 = = 0,3 mol 30 100 Ta thấy nCaCO3 < nCa(OH)2 => Xét 2 trường hợp TH1: CO2 hết, Ca(OH)2 dư nCO2 = nCaCO3 = 0,3 mol VCO2 = 0,3. 22,4 = 6,72 lít Mdd sau pư = 0,3.44 + 148 – 30 = 131,2 g Trong dd sau pư có: Ca(OH)2 dư 0,4-0,3 = 0,1 mol
C% Ca(OH)2 = = 5,64 % 0,1.74.100
131,2 TH2: CO2 dư không hoàn toàn, Ca(OH)2 hết Gọi x,y là số mol Ca(OH)2 tạo muối trung hòa và muối axit
0,5
0,5 0,5
0,5
0,5
0,5
----
0,25x8 = 2đ
0,25
0,25
0,5
0,5
ThuVienDeThi.com
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.