
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VĨNH LONG
KỲ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT
NĂM HỌC 2015 – 2016
Môn thi: TOÁN Thời gian làm bài: 120 phút (không kể thời gian giao đề)
Bài 1. (1.0 điểm)
a) Tính: A 2 5 3 45 500
b) Rút gọn biểu thức B 5 1 6 2 5
Bài 2. (2.5 điểm) Giải các phương trình và hệ phương trình sau:
a) b) c) 2 x 9x 20 0
4 2 x 4x 5 0 2x y 5 x y 1
Bài 3. (1.5 điểm)
Trong mặt phẳng tọa độ , cho parabol và đường thẳng Oxy
2 P : y x
(m là tham số) d : y 2 m 1 x 5 2m
a) Vẽ đồ thị parabol (P). b) Biết đường thẳng (d) luôn cắt parabol (P) tại hai điểm phân biệt. Gọi hoành
độ giao điểm của đường thẳng (d) và parabol (P) là x1, x2. Tìm m để
2 2 1 2 x x 6
Bài 4. (1.0 điểm) Một đội xe cần chở 36 tấn hàng. Trước khi làm việc, đội được bổ sung thêm 3 chiếc nữa nên mỗi xe chở ít hơn 1 tấn hàng so với dự định. Hỏi lúc đầu đội có bao nhiêu xe, biết khối lượng hàng chở trên mỗi xe như nhau.
Bài 5. (1.0 điểm) Cho tam giác ABC vuông tại A, có AB = 15cm và AC = 20cm. Tính độ dài đường cao AH và trung tuyến AM của tam giác ABC.
Bài 6. (2.0 điểm) Cho tam giác ABC có ba góc đều nhọn, hai đường cao BD và CE cắt nhau tại H (D thuộc AC; E thuộc AB).
a) Chứng minh tứ giác ADHE nội tiếp được trong một đường tròn. b) Gọi M, I lần lượt là trung điểm của AH và BC. Chứng minh MI vuông góc ED.
Bài 7. (1.0 điểm) Biết phương trình bậc hai (x – a)(x – b) + (x – b)(x – c) + (x – c)(x – a) = 0 (x là ẩn số) có nghiệm kép. Tìm nghiệm kép đó. …HẾT… Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Giám thị không giải thích gì thêm.
HƯỚNG DẪN GIẢI ĐỀ THI VÀO LỚP 10 THPT
ĐỀ CHÍNH THỨC
ThuVienDeThi.com
2015 – 2016 VĨNH LONG Bài 1.
a) A 2 5 3 45 500 2 5 3.3 5 10 5 5
b)
2 B 5 1 6 2 5 5 1 5 1 5 1 5 1 5 1 5 1 5 1 4
Bài 2. a) Phương trình có tập nghiệm S = {4; 5} (hs tự giải) 2 x 9x 20 0
b) Phương trình có tập nghiệm (hs tự giải) 4 2 x 4x 5 0 S 5; 5
c) Nghiệm của hệ là (hs tự giải) 2x y 5 x y 1
x 2 y 1
Bài 3. a) Vẽ đồ thị Bảng giá trị: x —2 —1 0 1 2 y = x2 4 1 0 1 4
b) Phương trình hoành độ giao điểm của (P) và (d): x2 = 2(m – 1)x + 5 – 2m
⇔ x2 – 2(m – 1)x + 2m – 5 = 0
Theo định lý Vi-ét:
1 2
1 2
b x x 2m 2 a c x .x 2m 5 a
Theo đề bài, ta có:
2 2 2 1 2 1 2 1 2 x x 6 x x 2x x 6
⇔ 4m2 – 12m + 8 = 0 ⇔ m = 1; m = 2. Vậy: m = 1 hoặc m = 2
Bài 4. Gọi x (chiếc) là số xe ban đầu của đội (ĐK: x nguyên dương) Số xe lúc sau: x + 3 (chiếc)
Số tấn hàng được chở trên mỗi xe lúc đầu: (tấn) 36
x
hoctoancapba.com - Kho đề thi THPT quốc gia, đề kiểm tra có đáp án, tài liệu ôn thi đại học môn toán
Số tấn hàng được chở trên mỗi xe lúc sau: (tấn) 36 x 3
-5 -4 -3 -2 -1 1 2 3 4 5
-2 -1
1 2 3 4 5 6 7 8 9
x
y
O
y = x2
ThuVienDeThi.com
Theo đề bài ta có phương trình: 36 36 1 x x 3
Phương trình trên tương đương với: x2 + 3x – 108 = 0 ⇔ x = 9 (nhận); x = —12(loại)
Vậy: lúc đầu đội có 9 chiếc xe. Bài 5. áp dụng định lý Pitago vào tam giác ABC vuông tại A, ta có: BC2 = AB2 + AC2
= 152 + 202 = 625
BC 625 25 cm
Áp dụng đẳng thức: AH.BC = AB.AC
Suy ra: AB.AC AH 12 cm BC
Trong tam giác vuông, đường trung tuyến ứng với cạnh huyền bằng nửa cạnh huyền nên:
BC AM 12,5 cm 2
Bài 6. a) Tứ giác ADHE có:
AD ⊥ DH (BD ⊥ AC – gt)
AE ⊥ EH (CE ⊥ AB – gt)
Nên A A 0 AEH ADH 90
Do đó: A A 0 AEH ADH 180
Vậy tứ giác ADHE nội tiếp được trong một đường tròn. b) Tứ giác BEDC có:
(gt) nên cùng A A 0 BEC BDC 90
nội tiếp nửa đường tròn tâm I đường kính BC (1) Tương tự, tứ giác ADHE nội tiếp đường tròn tâm M đường kính AH và E, D là giao điểm của hai đường tròn tâm M và tâm I. Do đó đường nối tâm IM là đường trung trực của dây chung ED.
Suy ra: MI ⊥ AD (đpcm)
Bài 7. Theo đề: (x – a)(x – b) + (x – b)(x – c) + (x – c)(x – a) = 0
M H C B
A
I
M
H
D
E
C B
A
ThuVienDeThi.com
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.