
TỔNG HỢP CÁC DẠNG TOÁN CÓ THỂ DÙNG MÁY TÍNH CASIO fx – 570VN PLUS, fx – 570ES, VINACAL ĐỂ TÌM KẾT QUẢ ĐÚNG
Giáo viên: Nguyễn Khánh Duy – Thành phố Sa Đéc – Đồng Tháp Bộ đề ôn thi trắc nghiệm môn Toán kỳ thi THPT Quốc gia
LỜI NÓI ĐẦU
Đây không phải là cách làm chính thống, tuy nhiên với những dạng đặc trưng dưới đây, cách làm này có thể thay thế cho cách làm chính thống. Vì yêu cầu khi làm trắc nghiệm là phải biết cách làm, chọn đáp án đúng với câu hỏi và nhanh nhất có thể. Nên linh hoạt xem cách nào đáp ứng mục đích trên, ta sẽ làm cách đó.
CÁC DẠNG TRONG CHƯƠNG 1
Dạng 1.1: Tìm khoảng đồng biến, nghịch biến của hàm số:
Ví dụ: Hàm số nghịch biến trên khoảng: x e x y . 2
A. B. C. D. ) 2 ; ( ) 0;2 ( )1;2 ( ) 0; (
Bước 1: Bấm (Kết quả đúng ra số âm vì y’ < 0 ) x
x e x dx
d ) . ( 2
Bước 2: Chọn x trong các đáp án, lưu ý chọn x phải có sự khác biệt giữa các đáp án. Đáp án nào sai thì bỏ, vì chỉ có 1 đáp án đúng.
Dạng 1.2: Tìm all m để hàm số đồng biến, nghịch biến trên R:
Ví dụ: Tất cả giá trị của m để hàm số
đồng biến trên TXĐ của nó là: 2 )1 ( 2 )1 ( 3
2 3
x m x m x y
A. B. C. D. 1 < m < 3 1 m 3 1 m 3 m
Bước 1: Tính y’ ( ) (Cơ sở: )1 ( 2 )1 ( 2 ' 2 m x m x y ) ,0 ' x y
Bước 2: Dùng máy fx – 570VN PLUS, vào thiết lập 0 2 c bx ax
Bước 3: Chọn m trong 4 đáp án, cách chọn như chọn trong bpt (nói ở chương 2), giá trị m nào mà máy hiện All Real Numbers thì nhận.
Lưu ý: Không áp dụng cho hàm phân thức. Ví dụ 1
1 2
x
m x y
Ta tính y’ cho nó < 0 hoặc > 0 thì nhanh hơn
Dạng 1.3: Tìm all m để hàm số ĐB, NB trên khoảng (a;b):
VD1: Tìm all m để hsố nghịch biến trên (0;2) 1 6 3 2 2 3 mx x x y
A. B. C. D. 5 m 0 8 m 6 m 8 m
Lý thuyết cần nhớ: Có 2 nguyên tắc để hàm số nghịch biến trên
khoảng K: Thứ nhất là y’ < 0, và thứ hai là giá trị y của hàm số phải
luôn giảm trên K. Ở đây ta sẽ bấm dựa trên lý thuyết thứ hai
Bước 1: Mode 7, nhập y, m lấy trong 4 đáp án (m phải lấy sát, vừa đủ
tạo sự khác biệt, cách chọn giống bpt) start: 0; end: 2 ; step: (2-0)/10
Bước 2: Dò cột f(x), các giá trị phải luôn giảm thì mới nhận m đó,
nếu trong bảng mà f(x) đột ngột tăng lại là k thỏa yêu cầu.
VD2: Tìm tất cả m để hsố đồng biến trên khoảng m x
x y
sin
2 sin ) 6 ;0 (
A. hoặc B. 0 m m 2 1 2 5 2 m
B. C. hoặc D. hoặc 0 m 2 5 2 m 0 m 2 2 1 m
Nhớ chuyển SHIFT MODE 4, làm tương tự, m phải lấy sát, vừa đủ
để tạo sự khác biệt, Nếu hiện ERROR ở đầu or cuối bảng thì vẫn đúng
Dạng 1.4: Tìm all m để hàm số ĐB, NB trên (a; ) or ( ; b):
Tương tự như trên. Chỉ khác nhau ở start, end và step
Nếu (a; ) thì = a +5 ; ( ;b) thì = b – 5 ; step: /20
Ví dụ: Tìm all m để nghịch biến trên (0; ) 1 3 3 2 3 mx x x y
A. B. C. D. 2 1 m 5 4 m 5 4 2 m 1 m
ThuVienDeThi.com
TỔNG HỢP CÁC DẠNG TOÁN CÓ THỂ DÙNG MÁY TÍNH CASIO fx – 570VN PLUS, fx – 570ES, VINACAL ĐỂ TÌM KẾT QUẢ ĐÚNG
Giáo viên: Nguyễn Khánh Duy – Thành phố Sa Đéc – Đồng Tháp Bộ đề ôn thi trắc nghiệm môn Toán kỳ thi THPT Quốc gia
Dạng 1.5: Tìm all m để hàm số ĐB, NB trên đoạn có độ dài d:
VD: All m để nghịchbiến trên đoạn có độ dài =1. y x x mx m 3 2 3
Bước 1: Tính y’ ( ) m x x y 6 3 ' 2
Bước 2: Vào giải pt bậc 2, chọn m trong 4 đáp án, cách chọn như chọn trong bpt, m nào mà máy tính ra 2 nghiệm mà hiệu = 1 thì nhận.
Dạng 2.1: Tìm m để hàm bậc ba có cực trị: ( ) 0 ,0 a
Ví dụ: Tất cả m để có cực trị là: 1 )1 ( 3 1 2 2 3 x m x m x y
A. -1/2 < m <1 B. m > -1/2 C. -1/2 <m < 1/2 D. m > ½
Bước 1: Tính y’ ( ) (y’ phải có 2 nghiệm) 2 2 )1 ( 2 ' m x m x y
Bước 2: Vào thiết lập giải pt bậc 2, nhập hệ số cho pt bậc 2, chọn m trong 4 đáp án, cách chọn như chọn trong bpt, m nào mà máy tính ra đúng 2 nghiệm thì nhận.
Dạng 2.2: Tìm m để hàm bậc ba có cực trị thỏa đkiện cho trước:
Ví dụ: Tìm tất cả m để hàm số có 2 điểm cực trị y x mx x 3 2 4 3
x1, x2 thỏa . x x 1 2 4
A. B. C. …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.