
Cho biết: hằng số Plăng h = 6,625.10-34 J.s; độ lớn điện tích nguyên tố e = 1,6.10-19 C; tốc độ ánh sáng trong chân không c = 3.108 m/s.
0001: Thí nghiệm giao thoa ánh sáng với khe Y-âng. Nguồn S phát đồng thời ba bức xạ có bước sóng 1 = 0,40 m; 2 = 0,56 m và 3 = 0,72 m. Giữa hai vân sáng cùng màu với vân sáng trung tâm, số vị trí mà tại đó chỉ có vân sáng đơn sắc là
A. 126. B. 94. C. 104. D. 180. 0002: Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe a = 1mm, khoảng cách từ hai khe đến màn ảnh D = 2 m. Nguồn S phát đồng thời hai bức xạ có bước sóng 1 = 0,42 m và 2 = 0,70 m. Xét hai điểm M và N ở cùng một bên của vân sáng trung tâm O, với OM = 8 mm và ON = 24 mm. Trên đoạn MN số vân tối là
A. 4. B. 2. C. 10. D. 26. 0003: Trong mạch (R1, L1, C1) mắc nối tiếp xảy ra hiện tượng cộng hưởng điện với tần số góc 0 . Trong mạch (R2, L2, C2) mắc nối tiếp xảy ra hiện tượng cộng hưởng điện với tần số góc 2 0 . Hệ số tự cảm L1 = 2 L2. Nếu mắc nối tiếp hai đoạn mạch này với nhau thì trong mạch xảy ra cộng hưởng điện với tần số góc là
A. 0 3. B. 0 2. C. 0 2 . 3 D. 0 2 . 3
0004: Chọn phát biểu sai khi nói về giao thoa ánh sáng
A. Hiện tượng giao thoa ánh sáng là một bằng chứng thực nghiệm quan trọng khẳng định ánh sáng có tính chất sóng.
B. Trong miền giao thoa, những vạch tối ứng với những chỗ hai sóng tới không gặp được nhau. C. Trong miền giao thoa, những vạch sáng ứng với những chỗ hai sóng gặp nhau tăng cường lẫn nhau. D. Hiện tượng giao thoa ánh sáng chỉ giải thích được bằng sự giao thoa của hai sóng kết hợp. 0005: Mạch chọn sóng của một máy thu vô tuyến gồm một cuộn dây có độ tự cảm L và một bộ tụ điện gồm một tụ điện cố định C0 mắc nối tiếp với một tụ C. Tụ C có điện dung thay đổi từ 14 nF đến 404 nF. Nhờ vậy mạch có thể thu được các sóng có bước sóng từ 30 m đến 120 m. C0 có giá trị là
A. 116 nF. B. 12 nF. C. 471 nF. D. 91 nF. 0006: Đặt vào hai đầu đoạn mạch xoay chiều điện áp 180cos 100 u t V thì cường độ dòng điện qua
mạch 2sin 100 6 i t A . Công suất tiêu thụ trên đoạn mạch bằng
A. 90 3 W B. 90W C. 360W D. 180W
0007: Một vật bị nung nóng không thể phát ra bức xạ nào sau đây?
A. Ánh sáng nhìn thấy B. Tia X C. Tia hồng ngoại D. Tia tử ngoại 0008: Một con lắc đơn dao động điều hoà với động năng cực đại Wđ = 1,28 mJ tại nơi có gia tốc trọng trường g = 9,8 m/s2. Trong quá trình dao động, lực căng dây cực đại và lực căng dây cực tiểu hơn kém nhau 9,6.10-3 N. Chu kỳ dao động của vật là
A. 1,59 s. B. 2,01 s. C. 1,27 s. D. 3,17 s. 0009: Trong một thí nghiệm đo bước sóng ánh sáng thu được một kết quả 0,525 m. Ánh sáng dùng trong thí nghiệm là
TRƯỜNG THPT SÔNG LÔ
(Đề thi có 06 trang)
ĐỀ KTCL ÔN THI THPT QUỐC GIA LẦN 2 NĂM 2015
Môn: Vật lí Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề
Đề gốc
ThuVienDeThi.com
A. ánh sáng màu vàng. B. ánh sáng màu tím. C. ánh sáng màu lục. D. ánh sáng màu đỏ. 0010: Một mạch dao động LC, gồm tụ điện có điện dung C = 6 nF và một cuộn dây thuần cảm có độ tự cảm L = 2,5 mH. Biết hiệu điện thế cực đại trên tụ 5 V. Khi cường độ dòng điện trong mạch bằng 4 mA, thì hiệu điện thế giữa 2 đầu cuộn cảm bằng
A. 4,3 V. B. 5,6 V. C. 2,6 V. D. 5 V. 0011: Đặt điện áp xoay chiều U = 198 V không đổi vào hai đầu đoạn mạch RLC nối tiếp, cuộn dây thuần cảm. Khi nối tắt tụ C thì điện áp hiệu dụng giữa hai đầu điện trở R tăng 2 lần và dòng điện trong hai truờng hợp vuông pha với nhau. Điện áp hiệu dụng hai đầu điện trở khi chưa nối tắt tụ là
A. 88,55 V. B. 442,74 V. C. 114,32 V. D. 140,01 V. 0012: Chọn phát biểu sai về sự tương tự giữa dao động với góc lệch nhỏ của con lắc đơn với dao động điện từ trong mạch LC.
A. Kéo con lắc đơn ra khỏi cân bằng rồi thả nhẹ tương tự như ban đầu nạp điện cho tụ điện. B. Con lắc đơn có thế năng lớn nhất khi quả nặng ở biên tương tự như năng lượng từ trường cực đại khi dòng điện trong mạch cực đại.
C. Lực cản môi trường (hay ma sát) làm tắt dần dao động con lắc đơn tương tự như điện …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.