
Trang 1/4 - Mã đề thi 132
BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO TRƯỜNG CAO ĐẲNG BÁCH VIỆT
ĐỀ THI KẾT THÚC HỌC PHẦN
Tên học phần: de1l99 Thời gian làm bài: 50 phút; (40 câu trắc nghiệm)18/04/2017
Mã học phần: - Số tín chỉ (hoặc đvht): Lớp:
Mã đề thi 132 (Thí sinh không được sử dụng tài liệu) Họ, tên thí sinh:..................................................................... Mã sinh viên: .............................
Câu 1: Một hỗm hợp gồm hai đồng vị với số lượng hạt nhân ban đầu như nhau. Đồng vị thứ nhaatscos chu kì bán rã là 2,4 ngày, đồng vị thứ hai có chu kì bán rã 4 ngày. Sau thời gian t1 còn lại 87,5% số hạt nhân trong hỗn hợp chưa phân rã. Sau thời gian t2 còn lại 75% số hạt nhân trong hỗn hợp chưa phân rã. Tìm tỉ số t1/t2 :
A. 2 . B. 4. C. 0,45. D. 0,25. Câu 2: Một chất điểm dao động điều hòa với biên độ 6cm. Trong khoảng thời gian 1s, quãng đường nhỏ nhất mà vật có thể đi được là 18cm. Tính tốc độ của vật ở thời điểm kết thúc quãng đường:
A. 42,5cm/s. B. 48,66cm/s. C. 27,2cm/s. D. 31,4cm/s. Câu 3: Hạt proton có động năng 5,58 MeV bắn vào Na23 đứng yên, gây ra phản ứng sinh ra hạt α và X không kèm theo bức xạ . Biết năng lượng toả ra trong phản ứng chuyển hết thành động năng của các hạt Kα = 6,6 MeV,KX = 2,648 MeV. Cho khối lượng các hạt xấp xỉ bằng số khối. Tính góc tạo bởi hướng chuyển động của hạt α và hạt proton:
A. 1480. B. 1470. C. 1500. D. 1200. Câu 4: Đặt điện áp xoay chiều u = U0cos(ωt + φ) V, Vào hai đầu đoạn mạch U, ω không đổi vào hai đầu đoạn mạch AB mắc nối tiếp gồm điện trở R, C và L thay đổi được. ULmax = U√10. Khi L = L1 và L = L2 thì điện áp trên cuộn cảm đều bằng 1,5U. Tính L1/L2 + L2/L1.
A. 4,48. B. 1,50. C. 3.43. D. 1,24. Câu 5: Một thấu kính hội tụ có hai mặt lồi có bán kính giống nhau 20cm. Chiết suất của ánh sáng đỏ và tím đối cới thấu kính là nd =1,5, nt=1,54. Khi đó khoảng cách từ tiêu điểm đối với tia đỏ và tia tím là
A. Δf =fd – ft= 1,48m B. Δf =fd – ft= 1,48cm C. Δf =fd – ft= 19,8cm D. Δf = fd – ft= 1,48mm. Câu 6: Một sóng dừng ổn định trên dây với bước sóng λ; B là một bụng sóng với tốc độ truyền sóng cực đại trên dây bằng 60 cm/s. M và N trên dây có vị trí cân bằng cách B những đoạn tương ứng là λ/12 và λ/6. Lúc li độ của M là A/2 thì tốc độ của N bằng:
A. 30√6 cm/s. B. 10√6 cm/s. C. 15√2 cm/s. D. 15√6 cm/s. Câu 7: Điện áp hiệu dụng giữa hai cực của một trạm phát điện cần tăng lên bao nhiêu lần để giảm công suất hao phí trên đường dây tải điện 100 lần, với điều kiện công suất truyền đến tải tiêu thụ không đổi. Biết rằng khi chưa tăng điện áp độ giảm điện thế trên đường dây tải điện bằng 5% điện áp hiệu dụng giữa hai cực của trạm phát điện. Coi cường độ dòng điện trong mạch luôn cùng pha với điện áp đặt lên đường dây
A. 8,515 lần B. 9,01 lần C. 10 lần D. 9,505 lần Câu 8: Hai nguồn kết hợp AB cách nhau 5cm, dao động với phương trình u1 = acos(t – π/4) cm; u2 = acos(t + π/4) cm. Bước sóng 2cm. Trên đường thẳng xx’ song song với AB cách AB 3cm, gọi C là giao điểm của xx’ với đường trung trực của AB. Khoảng cách gần nhất từ C đến điểm dao động với biên độ cực tiểu nằm trên xx’ là:
A. 6,59 cm. B. 0,39cm. C. 2,70cm. D. 1,21cm. Câu 9: Thực hiện thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng có bước sóng = 500 nm. Khoảng cách giữa hai khe hẹp là 1,2 mm. Gọi M là chân đường cao hạ từ S1 đến màn quan sát và tại M là một vân sáng. Giữ cố định các điều kiện khác, di chuyển dần màn quan sát ra xa theo phương vuông góc với mặt phẳng hai khe một đoạn 1/7 m thì M chuyển thành vân tối lần thứ nhất. Dịch chuyển thêm một đoạn nhỏ nhất 16/35 nữa thì tại M lại là vân tối lần thứ 2. Tìm khảng cách giữa hai khe?
A. 1 mm. B. 1,5 mm. C. 2 mm. D. 1,8 mm.
ThuVienDeThi.com
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.