
http://www.math.vn
TỔNG HỢP 60 BÀI HỆPHƯƠNG TRÌNH CỦA MATH.VN
Bài 1.
Giải hệphương trình:
x3 −y3 = 35 (1)
2x2 +3y2 = 4x−9y (2)
Giải Lấy phương trình (1) trừ3 lần phương trình (2) theo vếta được: (x−2)3 = (3+y)3 ⇒x = y+5 (3)
Thế(3) vào phương trình (2) của hệta được: y2 +5y+6 = 0 ⇔
" y = −2 ⇒x = 3 y = −3 ⇒x = 2 Đáp số: (3;−2),(2;−3) là nghiệm của hệ. Bài 2.
Giải hệphương trình:
x3 +y3 = 9 (1)
x2 +2y2 = x+4y (2)
Giải Lấy phương trình (1) trừ3 lần phương trình (2) theo vếta được: (x−1)3 = (2−y)3 ⇒x = 3−y (3)
Thế(3) vào phương trình (2) của hệta được: y2 −3y+2 = 0 ⇔
" y = 1 ⇒x = 2 y = 2 ⇒x = 1 Đáp số: (2;1),(1;2) là nghiệm của hệ. Bài 3.
Giải hệphương trình:
x3 +y3 = 91 (1)
4x2 +3y2 = 16x+9y (2)
Giải Lấy phương trình (1) trừ3 lần phương trình (2) theo vếta được: (x−4)3 = (3−y)3 ⇒x = 7−y (3)
Thế(3) vào phương trình (2) của hệta được: y2 −7y+12 = 0 ⇔
" y = 4 ⇒x = 3 y = 3 ⇒x = 4 Đáp số: (3;4),(4;3) là nghiệm của hệ. Bài 4.
Giải hệphương trình:
x2 +y2 = 1
5 (1)
4x2 +3x−57
25 = −y(3x+1) (2)
Giải Lấy phương trình (1) nhân với 25 cộng theo với với phương trình (2) nhân với 50 rồi nhóm lại ta được:
25(3x+y)2 +50(3x+y)−119 = 0 ⇔3x+y = 7
5;3x+y = −17
5 .
Trường hợp 1:
x2 +y2 = 1
5 y = 7
5 −3x Thếta được: x = 2
5 ⇒y = 1
5;x = 11
25 ⇒y = 2
25
Trường hợp 2:
x2 +y2 = 1
5 y = −17
5 −3x vô nghiệm.
Vậy 2
5; 1
5
; 11
25; 2
25
là nghiệm của hệ.
Bài 5.
1
http://www.math.vn
Giải hệphương trình:
( x3 +3xy2 = −49 (1)
x2 −8xy+y2 = 8y−17x (2)
Giải Lấy phương trình (1) cộng với phương trình (2) nhân với 3 được:
x3+3x2+(3y2−24y+51)x+3y2−24y+49 = 0 ⇔(x+1) (x+1)2 +3(y−4)2 = 0 ⇔
" x = −1
x = −1, y = 4 Lần lượt thếvào phương trình (1) của hệta được (−1;4),(−1;−4) là nghiệm của hệ. Bài 6.
Giải hệphương trình:
( 6x2y+2y3 +35 = 0 (1)
5x2 +5y2 +2xy+5x+13y = 0 (2) .
Giải Lấy phương trình (1) cộng với 3 lần phương trình (2) theo vếta được: (6y+15)x2 +3(2y+5)x+2y3 +15y2 +39y+35 = 0
⇔(2y+5)
3 x+ 1
2
2 + y+ 5
2
2!
= 0 ⇔
y = −5
2
x = −1
2, y = −5
2
.
Lần lượt thếvào phương trình (1) ta được: 1
2;−5
2
; −1
2;−5
2
là nghiệm của hệ.
Bài 7.
Giải hệphương trình:
x2 +y2 = xy+x+y
x2 −y2 = 3
Giải
Chú ý rằng: x2 −xy+y2 = 1
4 3(x−y)2 +(x+y)2
nên ta đặt
a = x+y
b = x−y thì được hệmới:
3a2 +b2 = 4b (1)
ab = 3 (2) .
Đem thếa = 3
b từphương trình (2) vào phương trình (1) rồi giải tìm được b = 3 ⇒a = 1 Từđó tìm lại được: x = 2;y = 1 là nghiệm của hệ. Bài 7.1
Giải hệphương trình:
√
x2 +2x+6 = y+1
x2 +xy+y2 = 7
Giải ĐK: y ≥−1 Hệđã cho tương đương với:
x2 +2x+6 = y2 +2y+1 1 4 3(x+y)2 +(x−y)2 = 7 ⇔
(x−y)(x+y+2) = −5
3(x+y)2 +(x−y)2 = 28 (∗∗)
Đặt
a = x+y
b = x−y khi đó (∗∗) trởthành
b(a+2) = −5
3a2 +b2 = 28 ⇔
a = −1
b = −5 hay
a = 3
b = −1
Giải hệtrên ta thu được nghiệm:
x = −3
y = 2 hay
x = 1
y = 2 Kết luận: Hệphương trình đã cho có tập hợp nghiệm là: {(−3;2),(1;2)} Bài 8.
2
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.