Quảng cáo
Lý thuyết và bài tập Hóa học Khối 10 - Chuyên đề 3 Liên kết hóa học
QR

Lý thuyết và bài tập Hóa học Khối 10 - Chuyên đề 3 Liên kết hóa học

Nguồn: dethi.edu.vn

Báo tài liệu không phù hợp
Chia sẻ: Facebook X Telegram Email

Xem trước nội dung

1

CHUYÊN ĐỀ 3 : LIÊN KẾT HÓA HỌC https://drive.google.com/drive/folders/1_smOnrHP-R75qMV0czPYwsMzfAlXkucX?usp=sharing

A. TÓM TẮT LÍ THUYẾT

I. Liên kết ion và cộng hóa trị

- Liên kết hóa học là sự kết hợp giữa các nguyên tử để tạo thành phân tử hay tinh thể bền vững

hơn.

- Các nguyên tử của các nguyên tố có khuynh hướng liên kết với nguyên tử khác tạo thành để

đạt được cấu hình electron bền vững giống như khí hiếm (có 2 hoặc 8 electron lớp ngoài cùng).

1. Liên kết ion

● Định nghĩa : Là liên kết được hình thành do lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái

dấu.

● Sự hình thành liên kết ion

Nguyên tử kim loại nhường electron hóa trị trở thành ion dương (cation). Nguyên tử phi kim

nhận electron trở thành ion âm (anion). Các ion trái dấu hút nhau bằng lực hút tĩnh điện tạo thành

hợp chất chứa liên kết ion.

Ví dụ : Liên kết trong phân tử CaCl2

Nguyên tử Ca nhường 2 electron tạo thành ion dương.

Ca  Ca2+ + 2e

Nguyên tử clo nhận 1 electron tạo thành ion âm.

Cl2 + 2e  2Cl-

Ion Ca2+ và 2 ion Cl- hút nhau bằng lực hút tĩnh điện để tạo thành phân tử CaCl2.

● Điều kiện hình thành liên kết ion :

Liên kết được hình thành giữa các nguyên tố có tính chất khác hẳn nhau (kim loại điển hình

và phi kim điển hình).

Quy ước hiệu độ âm điện giữa hai nguyên tử liên kết  1,7 là liên kết ion (trừ một số trường

hợp).

● Dấu hiệu cho thấy phân tử có liên kết ion :

DeThi.edu.vn

2

Phân tử hợp chất được hình thành từ kim loại điển hình (kim loại nhóm IA, IIA) và phi kim

điển hình (phi kim nhóm VIIA và oxi). Ví dụ : Các phân tử NaCl, MgCl2, BaF2… đều chứa liên kết

ion, là liên kết được hình thành giữa cation kim loại và anion phi kim.

Phân tử hợp chất muối chứa cation hoặc anion đa nguyên tử. Ví dụ : Các phân tử NH4Cl,

MgSO4, AgNO3… đều chứa liên kết ion, là liên kết được hình thành giữa cation kim loại hoặc

amoni và anion gốc axit.

● Đặc điểm của hợp chất ion :

Các hợp chất ion có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi cao, dẫn điện khi tan trong nước

hoặc nóng chảy.

2. Liên kết cộng hóa trị

● Định nghĩa : Là liên kết được hình thành giữa 2 nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron

dùng chung.

● Điều kiện hình thành liên kết cộng hóa trị :

Các nguyên tử giống nhau hoặc gần giống nhau, liên kết với nhau bằng cách góp chung các

electron hóa trị. Ví dụ Cl2, H2, N2, HCl, H2O...

● Dấu hiệu cho thấy phân tử có liên kết cộng hóa trị :

Phân tử đơn chất được hình thành từ phi kim. Ví dụ các phân tử O2, F2, H2, N2… đều chứa

liên kết cộng hóa trị, là liên kết được hình thành giữa hai nguyên tử phi kim giống nhau.

Phân tử hợp chất được hình thành từ các phi kim. Ví dụ các phân tử F2O, HF, H2O, NH3,

CO2… đều chứa liên kết cộng hóa trị, là liên kết được hình thành giữa hai nguyên tử phi kim khác

nhau.

● Liên kết cộng hóa trị có cực và không cực

Khi cặp electron dùng chung phân bố đối xứng giữa hai hạt nhân nguyên tử tham gia liên kết thì

đó là liên kết cộng hóa trị không phân cực.

Khi cặp electron dùng chung bị hút lệch về nguyên tử có độ âm điện lớn hơn thì đó là liên

kết cộng hóa trị có cực.

3. So sánh liên kết ion và liên kết cộng hoá trị

Giống nhau : Liên kết ion và liên kết cộng hoá trị giống nhau về nguyên nhân hình thành liên

kết. Các nguyên tử liên kết với nhau để đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm.

Khác nhau : Liên kết ion và liên kết cộng hoá trị khác nhau về bản chất liên kết và điều kiện

liên kết :

DeThi.edu.vn

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo