
Trang 1/5 - Mã đề thi 215
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TP HCM ĐỀ THI THỬ TNPT TRƯỜNG QUỐC TẾ Á CHÂU NĂM HỌC 2018 – 2019 ĐỀ CHÍNH THỨC
MÔN: HÓA HỌC – KHỐI 12
(Thời gian: 50 phút, không tính thời gian giao đề)
Họ tên học sinh: ----------------------------------------Lớp: -------------- SBD: ---------------
(Học sinh lưu ý làm bài trên giấy thi, không làm trên đề)
MÃ ĐỀ THI 215
Cho: H=1; C=12; N=14; O=16; Na=23; Mg= 24; Al=27; P= 31; S= 32; Cl=35,5; K=39; Ca=40; Cr= 52; Fe=56; Cu=64; Zn=65; Ag=108; Ba=137
Câu 1: Trong các chất dưới đây, chất nào có lực baz mạnh nhất?
A. C6H5CH2NH2 (benzyl amin). B. C6H5NH2 (anilin). C. (CH3)2NH. D. NH3. Câu 2: Nhiệt phân Fe(NO3)2 trong môi trường khí trơ. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được sản phẩm gồm có
A. Fe, NO2, O2. B. Fe3O4, NO2, O2. C. FeO, NO2, O2. D. Fe2O3, NO2, O2. Câu 3: Cho từ từ 300 ml dung dịch gồm NaHCO3 0,1M và K2CO3 0,2M vào 100 ml dung dịch gồm HCl 0,2M và NaHSO4 0,6M thu được V lít CO2 thoát ra ở đktc và dung dịch X. Thêm vào dung dịch X 100 ml dung dịch gồm KOH 0,6M và BaCl2 1,5M thu được m gam kết tủa. Giá trị của V và m là
A. 0,448 lít và 25,8 gam. B. 1,0752 lít và 8,274 gam. C. 1,0752 lít và 22,254 gam. D. 1,0752 lít và 19,496 gam. Câu 4: Để trung hòa 20 gam dung dịch của một amin đơn chức X nồng độ 22,5% cần dùng 100 ml dung dịch HCl 1M. Công thức phân tử của X là
A. CH5N B. C3H7N C. C3H5N D. C2H7N Câu 5: Chất được sử dụng để bó bột trong y học và đúc tượng là
A. Đá vôi. B. Thạch cao sống. C. Thạch cao nung. D. Thạch cao khan. Câu 6: Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm điều chế khí Z từ dung dịch X và chất rắn Y
Hình vẽ trên minh họa phản ứng nào sau đây: A. 2HCl (dd) + FeS (r) → FeCl2 + H2S↑. B. 4HNO3 ( đặc, nóng) + Cu(r) → Cu(NO3)2 + 2NO2↑ + 2H2O. C. H2SO4 (dd) + CaCO3 (r) → CaSO4 + CO2↑ + H2O. D. NaOH (dd) + NH4Cl (r) → NaCl + NH3↑ + H2O.
dd X
Chất rắn Y
khí Z
DeThi.edu.vn
Trang 2/5 - Mã đề thi 215
Câu 7: Dung dịch X (chứa 19,5 gam hỗn hợp etylamin và glyxin) tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch KOH 1M. Dung dịch X trên tác dụng vừa đủ với V ml dung dịch HCl 1M. Giá trị của V là
A. 200. B. 250. C. 300. D. 350. Câu 8: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Na và Al vào nước dư, thu được dung dịch Y. Chia Y làm ba phần bằng nhau:
- Cho từ từ dung dịch HCl 1M vào phần một đến khi bắt đầu xuất hiện kết tủa thì dùng hết 100 ml.
- Cho từ từ 450 ml dung dịch HCl 1M vào phần hai, thu được 3a gam kết tủa. - Cho từ từ 750 ml dung dịch HCl 1M vào phần ba, thu được a gam kết tủa. Giá trị của m là A. 40,65. B. 36,90. C. 28,50. D. 44,40. Câu 9: Cho hỗn hợp gồm 6,4 gam Cu và 5,6 gam Fe vào cốc đựng dung dịch HCl loãng dư. Để tác dụng hết với các chất có trong cốc sau phản ứng với dung dịch HCl (sản phẩm khử duy nhất là NO), cần một lượng NaNO3 tối thiểu là
A. 8,5 gam. B. 2,8 gam. C. 5,7 gam. D. 17 gam. Câu 10: Tiến hành thí nghiệm với các chất X, Y, Z, T. Kết quả được ghi ở bảng sau: Mẫu Thí nghiệm Hiện tượng Tác dụng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm. Có màu xanh lam. Đun nóng với dd H2SO4 loãng. Thêm tiếp dd AgNO3/NH3 đun nóng.
Tạo kết tủa Ag.
Y Đun nóng với dd NaOH ( loãng, dư), để nguội. Thêm tiếp vài giọt dd CuSO4.
Tạo dung dịch màu xanh lam. Z Tác dụng với quỳ tím. Quỳ tím hóa xanh. T Tác dụng với nước brom. Có kết tủa trắng.
Các chất X, Y, Z, T lần lượt là A. saccaroz, triolein, lysin, anilin. B. hồ tinh bột, triolein, metylamin, phenol. C. xenluloz, vinyl axetat, natri axetat, glucoz. D. saccaroz, etyl axetat, glixin, anilin. Câu 11: Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) Cho Mg vào lượng dư dung dịch Fe2(SO4)3 dư. (b) Cho bột Zn vào lượng dư dung dịch CrCl3. (c) Dẫn khí H2 dư qua ống sứ chứa bột CuO nung nóng. (d) Cho Ba vào lượng dư dung dịch CuSO4. (e) Cho dung dịch Fe(NO3)2 vào dung dịch AgNO3.
Sau khi kết thúc các phản ứng, số thí nghiệm thu được kim loại là A. 4. B. 5. C. 2. D. 3. Câu 12: Đốt cháy hoàn toàn x mol chất béo X, thu được y mol CO2 và z mol H2O. Mặt khác x mol X tác dụng với dung dịch chứa tối đa 5x mol Br2. Biểu thức liên hệ giữa x, …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.