
Trang 1/4 - Mã đề thi 132
TRUNG TÂM GDNN-GDTX
HUYỆN TIỀN HẢI
ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM 2017 Bài thi tổ hợp KHXH kỳ thi THPT Quốc gia 2017
Môn: Địa lý Thời gian làm bài: 50 phút; (không kể TG giao đề)
(40 câu trắc nghiệm)
(Thí sinh được sử dụngAt lát Địa lý Việt Nam do NXB Giáo dục
phát hành từ 2009 - 2016) Mã đề thi 132
Họ, tên thí sinh:..................................................................... Số báo danh: .............................
Câu 1: Biểu hiện nào không chứng minh cho Đông Nam Bộ là vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn nhất của nước ta:
A. Là vùng chuyên canh cao su lớn nhất của nước ta.
B. Là vùng chuyên canh dừa lớn nhất của nước ta.
C. Là vùng chuyên canh điều lớn nhất của nước ta.
D. Là vùng chuyên canh cà phê đứng thứ hai cả nước.
Câu 2: Chế độ khí hậu giữa Tây Nguyên và đồng bằng ven biển Trung Bộ có sự đối lập về:
A. Mùa mưa và mùa khô B. Mùa nóng và mùa lạnh
C. Hướng gió D. Tất cả đều đúng
Câu 3: Bình quân lương thực theo đầu người của đồng bằng Sông Hồng thấp hơn một số vùng khác là do:
A. Năng suất trồng lương thực thấp B. Sản lượng lương thực thấp
C. Điều kiện sản xuất lương thực khó khăn D. Sức ép quá lớn của dân số
Câu 4: Yếu tố có ý nghĩa hàng đầu trong sử dụng hợp lý và cải tạo tự nhiên ở đồng bằng Sông Cửu Long là:
A. Nuôi trồng thủy sản B. Bảo vệ vùng ngập mặn
C. Khai thác biển đảo D. Giải quyết nguồn nước ngọt
Câu 5: Duyên hải Nam Trung Bộ có tổng số Tỉnh và Thành phố là:
A. 6 Tỉnh B. 9 Tỉnh C. 7 Tỉnh D. 8 Tỉnh
Câu 6: Tính đến năm 2005 ở nước ta trong ba vùng kinh tế trọng điểm và khu vực ngoài vùng kinh tế trọng điểm, nơi nào có tỷ trọng GDP lớn nhất ?
A. Vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc B. Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung
C. Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam D. Ngoài 3 vùng kinh tế trọng điểm
Câu 7: Khai thác tổng hợp các tài nguyên vùng biển và Hải đảo nước ta tập trung vào mấy lĩnh vực chính?
A. 3 lĩnh vực. B. 4 lĩnh vực. C. 5 lĩnh vực. D. 6 lĩnh vực.
Câu 8: Đồng bằng sông Hồng có thể phát triển một số cây trồng có nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới là do:
A. Địa hình bằng phẳng, đất phù sa màu mỡ
B. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có 3 tháng mùa đông lạnh
C. Kinh nghiệm sản xuất của người dân
D. Nguồn nước dồi dào của hai hệ thống Sông Hồng và Sông Thái Bình
ThuVienDeThi.com
Trang 2/4 - Mã đề thi 132
Câu 9: Cho bảng số liệu: giá trị sản xuất công nghiệp phân theo thành phần kinh tế của vùng Đông Nam Bộ (giá trị so sánh năm 1994) (đơn vị: tỷ đồng).
Năm Giá trị sản xuất 1995 2005
- Tổng số 50.508 199.622 - Nhà nước 19.607 48.058 - Ngoài nhà nước 9.942 46.738 - Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài 20.959 104826 Dạng biểu đồ thích hợp nhất thể hiện các nội dung theo bảng số liệu trên là: A. Biểu đồ miền B. Biểu đồ đường C. Biểu đồ tròn. D. Biểu đồ cột. Câu 10: Cây công nghiệp quan trọng số một của vùng Tây Nguyên là:
A. Chè B. Cao su C. Hồ tiêu D. Cà phê Câu 11: Trong ba vùng kinh tế trọng điểm và khu vực ngoài vùng kinh tế trọng điểm nơi nào có tỷ trọng ngành công nghiệp và xây dựng trong cơ cấu ngành lớn nhất (số liệu năm 2007):
A. Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam B. Vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc C. Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung D. Khu vực ngoài vùng kinh tế trọng điểm Câu 12: Ý nào không phải là điều kiện thuận lợi của vùng Đông Nam Bộ:
A. Có cửa ngõ thông ra biển đông B. Có tiềm năng lớn về đất phù sa C. Giáp các vùng giàu nguyên liệu D. Có địa hình tương đối bằng phẳng Câu 13: Tỉnh nào của vùng Tây Nguyên có biên giới với cả Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào và CamPuChia:
A. Gia Lai B. Đắc Lắc C. Kontum D. Đắc Nông Câu 14: Loại khoáng sản có trữ lượng lớn nhất của vùng Tây Nguyên là:
A. Sắt B. Than bùn C. Bô xít D. Đá quý Câu 15: Khi so sánh về diện tích và dân số của vùng Bắc Trung Bộ và vùng Duyên hải Nam Trung Bộ, nhận định nào sau đây là đúng ( Căn cứ số liệu năm 2006-SGK):
A. Bắc Trung Bộ có diện tích và dân số lớn hơn vùng Duyên hải Nam Trung Bộ B. Bắc Trung Bộ có diện tích lớn hơn và dân số ít hơn vùng Duyên hải Nam Trung Bộ C. Hai …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.