Phần lớn thư viện trường phổ thông ở Việt Nam không dùng nguyên khung DDC mà dùng Bảng phân loại tài liệu trong thư viện trường phổ thông (Vũ Bá Hoà chủ biên, NXB Giáo dục Việt Nam). Bảng được biên soạn lại từ bảng dùng cho thư viện trường phổ thông năm 1991, có tham khảo bảng phân loại của Thư viện Quốc gia và DDC rút gọn, để dùng thống nhất trong mạng lưới thư viện trường phổ thông.
1. Cấu trúc
Bảng gồm ba phần: bảng chính, các bảng trợ ký hiệu và bảng tra chủ đề chữ cái. Ký hiệu dùng chữ số Ả Rập, chữ cái hoặc kết hợp cả hai.
2. Các mục chính
| Ký hiệu | Mục |
|---|---|
| 0 | Tổng loại (khoa học nói chung, xuất bản, thư viện, bách khoa, báo chí) |
| 1 | Triết học. Tâm lí học. Lô gích học |
| 2 | Chủ nghĩa vô thần. Tôn giáo |
| 3K | Chủ nghĩa Mác – Lênin (cả tác phẩm của Chủ tịch Hồ Chí Minh: 3K5H) |
| 3 | Các khoa học xã hội – chính trị (37 Giáo dục, 38 Văn hoá, 39 Văn hoá quần chúng…) |
| 4 | Ngôn ngữ học |
| 5 | Khoa học tự nhiên và toán học (51 Toán, 53 Vật lí, 54 Hoá học…) |
| 5A | Nhân loại học. Giải phẫu học và sinh lí học người |
| 61 | Y học. Y tế |
| 6 | Kĩ thuật |
| 63 | Nông nghiệp. Lâm nghiệp. Ngư nghiệp |
| 7 | Nghệ thuật |
| 7A | Thể dục thể thao |
| 8 | Nghiên cứu văn học |
| 9 | Lịch sử |
| 91 | Địa lí. Đất nước học. Địa chí |
| K | Văn học dân gian |
| V, N, T… | Tác phẩm văn học (Việt Nam, nước ngoài, tuyển tập nhiều nước) |
| C | Tác phẩm văn học cổ đại |
| Đ | Sách thiếu nhi |
Bảng chính có 19 mục (riêng phần tác phẩm văn học chia thành văn học Việt Nam và văn học nước ngoài); mỗi mục chia tiếp theo nguyên tắc thập phân.
3. Tác phẩm văn học — phân theo tác giả và thể loại
Tác phẩm văn học được xếp theo thời kì của tác giả (không theo nội dung) và theo thể loại:
- V1 văn học Việt Nam trước 1945, V2 sau 1945; tác giả sống và sáng tác cả hai thời kì xếp vào thời kì sau. Chữ số tiếp theo là thể loại: 1 thơ, 2 kịch, 3 truyện (truyện ngắn, tiểu thuyết…), 4 kí, 5 tiểu luận – tạp văn, 6 thư tín, 8 truyện tranh… — ví dụ V23 truyện Việt Nam sau 1945.
- VD tác phẩm của các dân tộc thiểu số ở Việt Nam; VT tuyển tập văn học Việt Nam nhiều thời kì; T5 tuyển tập câu trích, danh ngôn.
- N(…) văn học nước ngoài, kèm trợ ký hiệu địa lí trong ngoặc và số thể loại phía sau — ví dụ tiểu thuyết Mĩ: N(71)3.
- K văn học dân gian: KV Việt Nam (KV4 truyện dân gian — cổ tích, ngụ ngôn, truyện cười; KV5 tục ngữ, ca dao…), KN nước ngoài.
4. Sách thiếu nhi (Đ)
Mục Đ dành cho tài liệu viết cho lứa tuổi thiếu nhi: ĐV1 tác phẩm văn học thiếu nhi, chia thể loại như văn học người lớn (ĐV11 thơ, ĐV13 truyện, ĐV17 truyện dân gian, ĐV18 truyện tranh…); ĐV2 sách khoa học thường thức cho thiếu nhi (ĐV25 khoa học tự nhiên, ĐV29 lịch sử – địa lí…); ĐN sách thiếu nhi tiếng nước ngoài.
5. Trợ ký hiệu
Trợ ký hiệu không đứng một mình, chỉ ghép vào ký hiệu chính:
| Loại | Ví dụ | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Hình thức — số trong ngoặc đơn | (03) từ điển · (07) tài liệu cho giáo viên · (075) sách giáo khoa · (076) sách bài tập, ôn thi · (083) sách tham khảo · (092) tiểu sử | Hình thức, công dụng của tài liệu |
| Địa lí | (V) Việt Nam · (N) nước ngoài · (T) thế giới; (V-H) Hà Nội, (V13) Đồng bằng Bắc Bộ… | Phạm vi địa lí |
| Ngôn ngữ — sau dấu bằng | =V tiếng Việt · =A tiếng Anh · =F tiếng Pháp | Dùng với mục 4 (ngôn ngữ, từ điển) |
| Phân tích — sau gạch ngang | -05 … | Khía cạnh riêng trong một ngành |
6. Ví dụ phân loại sách trong trường
| Sách | Ký hiệu |
|---|---|
| Toán 7 (sách giáo khoa) | 51(075) |
| Toán 9 – Sách giáo viên | 51(07) |
| Hoá học 9 – Sách giáo khoa | 54(075) |
| Ngữ văn 10 – Sách giáo khoa | 8(075) |
| Sổ tay kiến thức hoá học THCS | 54(083) |
| Từ điển tiếng Việt | 4(V)(03) |
| Từ điển Anh – Việt | 4(A)(03)=V |
| Tiểu thuyết Mĩ | N(71)3 |
Trợ ký hiệu (083) chỉ dùng khi trên trang tên sách có ghi cụm từ "Sách tham khảo"; các sách tham khảo khác phân loại theo nội dung.
7. Mấy nguyên tắc khi phân loại
- Phân loại theo nội dung trước, rồi mới đến các đặc trưng khác.
- Phân biệt mục chung và mục riêng; tài liệu có 3 chủ đề trở lên xếp vào mục chung bao trùm.
- Ứng dụng của một ngành vào ngành khác xếp vào ngành được ứng dụng.
- Dùng bảng tra chủ đề chữ cái để tìm nhanh, nhưng không chỉ dựa vào bảng tra — phải xem lại mục trong bảng chính rồi mới định ký hiệu.
- Mức chi tiết tùy số lượng sách của thư viện; nên gạch dưới trong bảng mức đã dùng để các lần sau thống nhất.
8. Ký hiệu tác giả
Bảng có kèm Bảng ký hiệu tác giả dùng cho tài liệu tiếng Việt (mã số theo phụ âm đầu và vần). Ký hiệu xếp giá = ký hiệu phân loại + ký hiệu tác giả, giúp các cuốn cùng môn loại xếp cạnh nhau theo tác giả.
9. Trên phần mềm Thư viện nhà trường
Danh mục phân loại của mỗi trường lấy theo bảng này (Tổng loại, Khoa học tự nhiên và toán học, Tác phẩm văn học, Sách thiếu nhi…); khi nhập sách phần mềm gợi ý phân loại từ dữ liệu biên mục sẵn có và máy phân loại tự động, thủ thư xác nhận. Trường dùng DDC vẫn dùng được — xem phân loại theo DDC.
Tham khảo: Vũ Bá Hoà (chủ biên), Lê Thị Chinh, Lê Thị Thanh Hồng — Bảng phân loại tài liệu trong thư viện trường phổ thông, NXB Giáo dục Việt Nam.
