Trang chủ › Cẩm nang thư viện › Phân loại và biên mục

Bảng phân loại tài liệu thư viện trường phổ thông: 19 mục chính và cách dùng

Cập nhật 21/10/2026 · HanoiSoft

Phần lớn thư viện trường phổ thông ở Việt Nam không dùng nguyên khung DDC mà dùng Bảng phân loại tài liệu trong thư viện trường phổ thông (Vũ Bá Hoà chủ biên, NXB Giáo dục Việt Nam). Bảng được biên soạn lại từ bảng dùng cho thư viện trường phổ thông năm 1991, có tham khảo bảng phân loại của Thư viện Quốc gia và DDC rút gọn, để dùng thống nhất trong mạng lưới thư viện trường phổ thông.

1. Cấu trúc

Bảng gồm ba phần: bảng chính, các bảng trợ ký hiệu và bảng tra chủ đề chữ cái. Ký hiệu dùng chữ số Ả Rập, chữ cái hoặc kết hợp cả hai.

2. Các mục chính

Ký hiệuMục
0Tổng loại (khoa học nói chung, xuất bản, thư viện, bách khoa, báo chí)
1Triết học. Tâm lí học. Lô gích học
2Chủ nghĩa vô thần. Tôn giáo
3KChủ nghĩa Mác – Lênin (cả tác phẩm của Chủ tịch Hồ Chí Minh: 3K5H)
3Các khoa học xã hội – chính trị (37 Giáo dục, 38 Văn hoá, 39 Văn hoá quần chúng…)
4Ngôn ngữ học
5Khoa học tự nhiên và toán học (51 Toán, 53 Vật lí, 54 Hoá học…)
5ANhân loại học. Giải phẫu học và sinh lí học người
61Y học. Y tế
6Kĩ thuật
63Nông nghiệp. Lâm nghiệp. Ngư nghiệp
7Nghệ thuật
7AThể dục thể thao
8Nghiên cứu văn học
9Lịch sử
91Địa lí. Đất nước học. Địa chí
KVăn học dân gian
V, N, T…Tác phẩm văn học (Việt Nam, nước ngoài, tuyển tập nhiều nước)
CTác phẩm văn học cổ đại
ĐSách thiếu nhi

Bảng chính có 19 mục (riêng phần tác phẩm văn học chia thành văn học Việt Nam và văn học nước ngoài); mỗi mục chia tiếp theo nguyên tắc thập phân.

3. Tác phẩm văn học — phân theo tác giả và thể loại

Tác phẩm văn học được xếp theo thời kì của tác giả (không theo nội dung) và theo thể loại:

  • V1 văn học Việt Nam trước 1945, V2 sau 1945; tác giả sống và sáng tác cả hai thời kì xếp vào thời kì sau. Chữ số tiếp theo là thể loại: 1 thơ, 2 kịch, 3 truyện (truyện ngắn, tiểu thuyết…), 4 kí, 5 tiểu luận – tạp văn, 6 thư tín, 8 truyện tranh… — ví dụ V23 truyện Việt Nam sau 1945.
  • VD tác phẩm của các dân tộc thiểu số ở Việt Nam; VT tuyển tập văn học Việt Nam nhiều thời kì; T5 tuyển tập câu trích, danh ngôn.
  • N(…) văn học nước ngoài, kèm trợ ký hiệu địa lí trong ngoặc và số thể loại phía sau — ví dụ tiểu thuyết Mĩ: N(71)3.
  • K văn học dân gian: KV Việt Nam (KV4 truyện dân gian — cổ tích, ngụ ngôn, truyện cười; KV5 tục ngữ, ca dao…), KN nước ngoài.

4. Sách thiếu nhi (Đ)

Mục Đ dành cho tài liệu viết cho lứa tuổi thiếu nhi: ĐV1 tác phẩm văn học thiếu nhi, chia thể loại như văn học người lớn (ĐV11 thơ, ĐV13 truyện, ĐV17 truyện dân gian, ĐV18 truyện tranh…); ĐV2 sách khoa học thường thức cho thiếu nhi (ĐV25 khoa học tự nhiên, ĐV29 lịch sử – địa lí…); ĐN sách thiếu nhi tiếng nước ngoài.

5. Trợ ký hiệu

Trợ ký hiệu không đứng một mình, chỉ ghép vào ký hiệu chính:

LoạiVí dụÝ nghĩa
Hình thức — số trong ngoặc đơn(03) từ điển · (07) tài liệu cho giáo viên · (075) sách giáo khoa · (076) sách bài tập, ôn thi · (083) sách tham khảo · (092) tiểu sửHình thức, công dụng của tài liệu
Địa lí(V) Việt Nam · (N) nước ngoài · (T) thế giới; (V-H) Hà Nội, (V13) Đồng bằng Bắc Bộ…Phạm vi địa lí
Ngôn ngữ — sau dấu bằng=V tiếng Việt · =A tiếng Anh · =F tiếng PhápDùng với mục 4 (ngôn ngữ, từ điển)
Phân tích — sau gạch ngang-05 …Khía cạnh riêng trong một ngành

6. Ví dụ phân loại sách trong trường

SáchKý hiệu
Toán 7 (sách giáo khoa)51(075)
Toán 9 – Sách giáo viên51(07)
Hoá học 9 – Sách giáo khoa54(075)
Ngữ văn 10 – Sách giáo khoa8(075)
Sổ tay kiến thức hoá học THCS54(083)
Từ điển tiếng Việt4(V)(03)
Từ điển Anh – Việt4(A)(03)=V
Tiểu thuyết MĩN(71)3

Trợ ký hiệu (083) chỉ dùng khi trên trang tên sách có ghi cụm từ "Sách tham khảo"; các sách tham khảo khác phân loại theo nội dung.

7. Mấy nguyên tắc khi phân loại

  • Phân loại theo nội dung trước, rồi mới đến các đặc trưng khác.
  • Phân biệt mục chung và mục riêng; tài liệu có 3 chủ đề trở lên xếp vào mục chung bao trùm.
  • Ứng dụng của một ngành vào ngành khác xếp vào ngành được ứng dụng.
  • Dùng bảng tra chủ đề chữ cái để tìm nhanh, nhưng không chỉ dựa vào bảng tra — phải xem lại mục trong bảng chính rồi mới định ký hiệu.
  • Mức chi tiết tùy số lượng sách của thư viện; nên gạch dưới trong bảng mức đã dùng để các lần sau thống nhất.

8. Ký hiệu tác giả

Bảng có kèm Bảng ký hiệu tác giả dùng cho tài liệu tiếng Việt (mã số theo phụ âm đầu và vần). Ký hiệu xếp giá = ký hiệu phân loại + ký hiệu tác giả, giúp các cuốn cùng môn loại xếp cạnh nhau theo tác giả.

9. Trên phần mềm Thư viện nhà trường

Danh mục phân loại của mỗi trường lấy theo bảng này (Tổng loại, Khoa học tự nhiên và toán học, Tác phẩm văn học, Sách thiếu nhi…); khi nhập sách phần mềm gợi ý phân loại từ dữ liệu biên mục sẵn có và máy phân loại tự động, thủ thư xác nhận. Trường dùng DDC vẫn dùng được — xem phân loại theo DDC.

Tham khảo: Vũ Bá Hoà (chủ biên), Lê Thị Chinh, Lê Thị Thanh Hồng — Bảng phân loại tài liệu trong thư viện trường phổ thông, NXB Giáo dục Việt Nam.

Quảng cáo
💡 Phần mềm Thư viện nhà trường làm sẵn sổ đăng ký, mượn – trả bằng mã QR, kiểm kê bằng điện thoại và báo cáo theo năm học. Xem toàn bộ cẩm nang.