Luật Thư viện số 46/2019/QH14 được Quốc hội thông qua ngày 21/11/2019, có hiệu lực từ 01/7/2020, thay thế Pháp lệnh Thư viện năm 2000. Luật có 6 chương, 52 điều, áp dụng cho mọi loại thư viện — trong đó có thư viện trường mầm non và phổ thông. Dưới đây là những điều khoản thủ thư, ban giám hiệu hay cần đến.
1. Một số khái niệm (Điều 3)
| Thuật ngữ | Hiểu là |
|---|---|
| Thư viện | Thiết chế văn hóa, thông tin, giáo dục, khoa học thực hiện việc xây dựng, xử lý, lưu giữ, bảo quản, cung cấp tài nguyên thông tin phục vụ người sử dụng. |
| Thư viện số | Thư viện (hoặc bộ phận) có tài nguyên thông tin ở dạng số, người dùng truy cập qua thiết bị điện tử và mạng. |
| Tài nguyên thông tin | Tài liệu in, viết tay, nghe – nhìn, tài liệu số, vi dạng, tài liệu đặc biệt cho người khuyết tật… |
| Tài nguyên thông tin mở | Tài nguyên người dùng tiếp cận được không có rào cản tài chính, pháp lý, kỹ thuật. |
| Liên thông thư viện | Liên kết, hợp tác giữa các thư viện để dùng chung tài nguyên, tiện ích, kết quả xử lý và dịch vụ. |
2. Thư viện trường phổ thông làm gì? (Điều 4, Điều 15)
Ngoài bốn chức năng chung của mọi thư viện (xây dựng – xử lý – bảo quản tài nguyên; tổ chức sử dụng; hiện đại hóa; phát triển văn hóa đọc), thư viện cơ sở giáo dục phổ thông có thêm các nhiệm vụ:
- Phát triển tài nguyên phù hợp nhu cầu học tập, nghiên cứu của học sinh, giáo viên, cán bộ quản lý và chương trình từng cấp học.
- Tổ chức hoạt động khuyến đọc, hình thành thói quen, kỹ năng đọc; hướng dẫn sử dụng thư viện, trang bị kỹ năng tìm kiếm, khai thác thông tin.
- Hỗ trợ học tập, giảng dạy, nghiên cứu và các hoạt động giáo dục khác.
Thư viện trường mầm non tập trung vào hoạt động làm quen với sách và hình thành thói quen đọc của trẻ.
3. Hoạt động thư viện (Chương III)
- Nguyên tắc: lấy người sử dụng làm trung tâm; tuân thủ tiêu chuẩn nghiệp vụ; đổi mới, ứng dụng công nghệ; liên thông; tôn trọng sở hữu trí tuệ.
- Xây dựng tài nguyên gồm phát triển và thanh lọc; nguồn: mua, tài nguyên mở, liên thông trao đổi, số hóa, tiếp nhận tặng cho.
- Xử lý tài nguyên theo quy trình nghiệp vụ; hệ thống tra cứu (mục lục, cơ sở dữ liệu) phải phản ánh toàn bộ tài nguyên, cập nhật, dễ dùng.
- Tài nguyên số phải được sao lưu định kỳ và có cơ chế khôi phục.
- Ngày 21 tháng 4 hằng năm là Ngày Sách và Văn hóa đọc Việt Nam (Điều 30); luật nêu rõ việc hướng dẫn phương pháp, kỹ năng đọc cho trẻ em tại thư viện trường mầm non, phổ thông.
- Thư viện số (Điều 31): sử dụng phần mềm tiên tiến, bảo đảm tính mở, liên thông trong tra cứu và chuyển đổi dữ liệu.
- Đánh giá hoạt động (Điều 37): thư viện tự đánh giá; cơ quan thành lập và cơ quan quản lý nhà nước đánh giá.
4. Quyền của học sinh, giáo viên — người sử dụng thư viện (Điều 42–44)
- Được sử dụng thư viện, tài nguyên, tiện ích theo nội quy; miễn phí tại thư viện công lập khi đọc tại chỗ, mượn theo thời hạn, tra cứu, được tư vấn tìm tài liệu.
- Được hướng dẫn sử dụng thư viện, trang bị kỹ năng tìm kiếm, tham gia các hoạt động thư viện tổ chức.
- Trẻ em được tạo điều kiện sử dụng tài nguyên phù hợp lứa tuổi, cấp học; trẻ em, người khuyết tật, hộ nghèo được miễn chi phí làm thẻ.
- Nghĩa vụ: chấp hành nội quy, bảo quản tài nguyên, bồi thường thiệt hại theo quy định.
Điều 8 cấm cung cấp thông tin về người sử dụng thư viện, trừ khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu. Danh sách bạn đọc, lịch sử mượn của học sinh là dữ liệu phải giữ kín — không công khai, không đưa cho bên ngoài.
5. Người làm công tác thư viện (Điều 40–41)
Có quyền được học tập, bồi dưỡng nghiệp vụ, tham gia sinh hoạt chuyên môn và hưởng chế độ theo quy định. Có nghĩa vụ tạo điều kiện cho người dùng tiếp cận tài nguyên bình đẳng, hướng dẫn kỹ năng tìm kiếm thông tin, học tập nâng cao nghiệp vụ và thực hiện quy tắc ứng xử nghề nghiệp.
6. Trách nhiệm của nhà trường (Điều 45–46)
- Bảo đảm cơ sở vật chất, kinh phí, nhân sự; ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của thư viện.
- Bảo đảm thư viện có nguồn tài nguyên phát triển, gắn hoạt động thư viện với chương trình học; phân công lãnh đạo trực tiếp phụ trách thư viện và bố trí người có chuyên môn phù hợp.
- Xây dựng kế hoạch hoạt động, phát triển tài nguyên và văn hóa đọc; thực hiện chế độ thống kê, báo cáo; tổ chức liên thông thư viện.
- Bảo đảm phòng cháy chữa cháy, an toàn cho thư viện.
Điều 47 còn quy định giáo viên phối hợp với người làm công tác thư viện hướng dẫn học sinh sử dụng thư viện trong học tập.
7. Văn bản liên quan
Bộ Giáo dục và Đào tạo được giao xây dựng tiêu chuẩn thư viện cơ sở giáo dục (Điều 49) — đó là Thông tư 16/2022/TT-BGDĐT. Quyết định 01/2003/QĐ-BGDĐT về tiêu chuẩn thư viện trường phổ thông mà nhiều tài liệu cũ còn trích đã được Thông tư 16/2022 thay thế.
8. Phần mềm Thư viện nhà trường giúp thực hiện Luật
Hệ thống tra cứu phản ánh toàn bộ tài nguyên, thư viện số có tài nguyên mở, liên thông luân chuyển sách giữa các điểm trường, sao lưu dữ liệu hằng đêm, thống kê – báo cáo theo năm học; thông tin bạn đọc chỉ người có quyền của trường xem được.
Nguồn: Luật Thư viện số 46/2019/QH14 ngày 21/11/2019.
