Thông tư 16/2022/TT-BGDĐT ngày 22/11/2022 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định tiêu chuẩn thư viện cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông, có hiệu lực từ 07/01/2023, thay thế Quyết định 01/2003/QĐ-BGDĐT và Quyết định 01/2004/QĐ-BGDĐT. Bài này tóm lược những con số và yêu cầu thủ thư, ban giám hiệu hay cần khi tự đánh giá thư viện.
Bài tóm lược để tra nhanh, không thay thế văn bản. Khi lập hồ sơ đánh giá, nhà trường đối chiếu nguyên văn Thông tư và hướng dẫn của địa phương.
1. Năm nhóm tiêu chuẩn, hai mức độ
Mỗi cấp học có năm nhóm tiêu chuẩn: tài nguyên thông tin, cơ sở vật chất, thiết bị chuyên dùng, hoạt động thư viện và quản lý thư viện. Mỗi nhóm có Mức độ 1 và Mức độ 2 (Mức độ 2 = đạt Mức độ 1 và thêm các yêu cầu cao hơn). Thư viện đạt Mức độ nào khi cả năm nhóm cùng đạt mức đó.
2. Tài nguyên thông tin — số bản sách tối thiểu
| Cấp học | Mức độ 1 | Mức độ 2 | Học liệu điện tử (Mức độ 2) |
|---|---|---|---|
| Mầm non | mỗi trẻ ≥ 2 bản; mỗi giáo viên ≥ 3 bản | mỗi trẻ ≥ 3 bản; mỗi giáo viên ≥ 4 bản | 15% vốn tài nguyên |
| Tiểu học | mỗi học sinh ≥ 3 bản; mỗi giáo viên ≥ 1 bộ sách theo khối lớp | mỗi học sinh ≥ 4 bản; 5 tên báo, tạp chí (mỗi tên ≥ 3 bản) | 25% vốn tài nguyên |
| THCS | mỗi học sinh ≥ 4 bản; mỗi giáo viên ≥ 1 bộ sách theo bộ môn | mỗi học sinh ≥ 5 bản; 6 tên báo, tạp chí (mỗi tên ≥ 3 bản) | 35% vốn tài nguyên |
| THPT | mỗi học sinh ≥ 5 bản; mỗi giáo viên ≥ 1 bộ sách theo bộ môn | mỗi học sinh ≥ 6 bản; 6 tên báo, tạp chí (mỗi tên ≥ 3 bản) | 35% vốn tài nguyên |
Ở Mức độ 2 (tiểu học, trung học), kho tài nguyên phải được thể hiện qua mục lục điện tử thay cho mục lục truyền thống. Tài nguyên bổ sung phải được xử lý theo quy trình nghiệp vụ, tổ chức theo kho, có kho mở và sử dụng biên mục tập trung (biên mục tại ngoại).
3. Cơ sở vật chất
- Thư viện đặt ở nơi thuận tiện, ưu tiên tầng một (tầng trệt), có lối cho học sinh khuyết tật.
- Diện tích tính cho 30%–50% số học sinh toàn trường, tối thiểu 0,60 m²/học sinh; tổng diện tích không nhỏ hơn 48 m² (mầm non), 54 m² (tiểu học), 60 m² (trung học), không tính không gian mở.
- Mức độ 2: phòng đọc học sinh tối thiểu 35 chỗ (tiểu học) / 45 chỗ (trung học), phòng đọc giáo viên tối thiểu 20 chỗ, mỗi chỗ ≥ 2,4 m²; kho sách kín 2,5 m²/1.000 đơn vị tài liệu, kho mở 4,5 m²/1.000 đơn vị; khu mượn trả ≥ 6 m²/người làm công tác thư viện.
4. Thiết bị chuyên dùng
Mức độ 1: tủ, kệ, giá sách, bàn ghế cho học sinh, giáo viên, người làm thư viện; tủ hoặc sổ mục lục, bảng giới thiệu sách, hướng dẫn sử dụng thư viện. Mức độ 2 thêm: máy tính kết nối internet, máy in, phương tiện nghe nhìn, thiết bị số hóa và phần mềm quản lý thư viện đáp ứng khoản 4 Điều 4.
5. Hoạt động thư viện
| Yêu cầu Mức độ 2 | Tiểu học | Trung học |
|---|---|---|
| Tra cứu, mượn trả | thực hiện qua hệ thống phần mềm quản lý thư viện | |
| Tiết đọc tại thư viện | ≥ 2 tiết/học kỳ/lớp | ≥ 3 tiết/học kỳ/lớp |
| Tiết học tại thư viện | ≥ 1 tiết/học kỳ/môn học (hoặc liên môn) | |
| Tỷ lệ bạn đọc | 100% giáo viên và ≥ 80% học sinh đọc tại thư viện và mượn sách về nhà hằng năm | |
| Liên thông thư viện | luân chuyển tài liệu in hoặc chia sẻ tài nguyên số ≥ 1 lần/năm học | |
Mức độ 1 yêu cầu các nhóm hoạt động: hướng dẫn sử dụng thư viện; khuyến đọc (tiết đọc, ngày/tuần đọc sách, kể chuyện theo sách, Ngày Sách và Văn hóa đọc Việt Nam hằng năm); hỗ trợ học tập, câu lạc bộ; hỗ trợ giáo viên (giới thiệu tài liệu theo môn, tư vấn thiết kế bài giảng).
6. Quản lý thư viện
- Kế hoạch bảo quản, kiểm kê, thanh lọc, phát triển tài nguyên do hiệu trưởng phê duyệt hằng năm; có hệ thống hồ sơ, sổ sách, nội quy.
- Người làm công tác thư viện: trình độ từ trung cấp trở lên chuyên ngành thông tin – thư viện, hoặc chuyên ngành khác có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ.
- Mức độ 2: kinh phí hoạt động hằng năm của thư viện tối thiểu 3% tổng chi thường xuyên của nhà trường.
7. Phần mềm quản lý thư viện (khoản 4 Điều 4)
Thông tư nêu yêu cầu chung với phần mềm: bảo đảm quản lý và nghiệp vụ thư viện, tra cứu thuận tiện; kết xuất được biểu mẫu thống kê, sổ sách điện tử, hỗ trợ lập báo cáo; kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa các thư viện và với hệ thống cơ sở dữ liệu ngành giáo dục.
8. Đánh giá và công nhận
- Tự đánh giá vào cuối năm học; người làm công tác thư viện lập báo cáo, hiệu trưởng kiểm tra, phê duyệt và gửi cơ quan quản lý chậm nhất 60 ngày sau khi kết thúc năm học.
- Đánh giá, công nhận qua báo cáo tự đánh giá, đánh giá trực tiếp tại thư viện hoặc trực tuyến qua phần mềm. Chu kỳ công nhận: 5 năm.
- Cơ quan công nhận: thư viện trường THPT và trường nhiều cấp có cấp cao nhất là THPT do Sở GD&ĐT. Với trường mầm non, tiểu học, THCS và trường nhiều cấp có cấp cao nhất là THCS, Thông tư 16 giao Phòng GD&ĐT; từ 01/7/2025, theo Thông tư 13/2025/TT-BGDĐT (phân cấp cho chính quyền địa phương hai cấp), việc này do Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện.
- Kết quả dùng cho kiểm định chất lượng và công nhận trường đạt chuẩn quốc gia.
9. Phần mềm Thư viện nhà trường giúp gì?
Phần mềm đáp ứng các yêu cầu ở mục 7: mượn trả và tra cứu qua phần mềm, mục lục điện tử, sổ đăng ký và biểu mẫu thống kê kết xuất được, thư viện số cho phần học liệu điện tử. Số liệu cần cho báo cáo tự đánh giá — bản sách trên mỗi học sinh, tỷ lệ học sinh mượn sách trong năm, số tiết đọc — lấy thẳng từ dữ liệu mượn trả; màn Đánh giá thư viện giúp nhà trường tự chấm từng tiêu chí.
Xem thêm: Tổ chức tiết đọc thư viện · Chuyển đổi số thư viện trường học
